Lam Phan, Author at Ant Academy

All posts by Lam Phan

Recap Webinar Kỹ Thuật 1: Đánh Giá Rủi Ro Và An Toàn Trong Ngành Dầu Khí

Chuỗi Webinar Kỹ Thuật là chương trình được Antdemy tổ chức với sự tham gia của các anh chị chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật. Mục tiêu của chương trình là cung cấp kiến thức chuyên môn thực tế nhất về công việc của các kỹ sư khi ra trường, để các kỹ sư trẻ có thể bắt nhịp nhanh với công việc khi đi làm.

Buổi Webinar Kỹ thuật Số 1 có chủ đề là Đánh Giá Rủi Ro Và An Toàn Trong Ngành Dầu Khí với sự tham gia chia sẻ của Speaker – Thạc sĩ Nguyễn Quốc Thiệu. Anh Thiệu là Thạc sĩ tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật hóa học tại Đại học Bách Khoa Hà Nội, hiện đang là Kỹ sư vận hành của PVGas Cà Mau.

Phần chia sẻ về ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ AN TOÀN TRONG NGÀNH DẦU KHÍ được tổng hợp như sau.

MỤC TIÊU BUỔI CHIA SẺ

Qua chia sẻ hôm nay của anh Thiệu, các bạn kỹ sư sẽ có được những kiến thức sau:

  • Hiểu về tiêu chuẩn ISO 450001
  • Phân biệt được mối nguy và rủi ro
  • Biết thêm các kỹ thuật, phương pháp và nguyên tắc để đánh giá rủi ro
  • Ứng dụng những kiến thức vừa học và trường hợp thực tế

TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Đánh giá và quản trị rủi ro là công việc cần thiết và quan trọng trong bất kỳ công ty và lĩnh vực kinh doanh nào. Đặc biệt trong lĩnh vực dầu khí, công việc có nhiều mối nguy hiểm từ môi trường làm việc, thiết bị cũng như vật liệu sử dụng. Việc đánh giá rủi ro cần được thực hiện thường xuyên nhằm:

  • Phương thức củng cố việc phòng ngừa tai nạn và tổn hại sức khoẻ
  • Dự đoán được các tai nạn và thảm hoạ tiềm tàng
  • Quản lý an toàn lao động một cách hiệu quả
  • Xây dựng hệ thống quản lý an toàn lao động tại công trường

KHI NÀO CẦN ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Việc đánh giá rủi ro được thực hiện thường xuyên và theo định kỳ của nhà máy, hệ thống. Ngoài ra đây là một số tình huống cần thực hiện đánh giá rủi ro ngày lập tức:

  • Trước khi bắt đầu một công việc mới
  • Khi cần thay đổi hoạt động xây dựng
  • Khi sử dụng phương thức xây dựng hoặc vật liệu mới
  • Khi đánh giá định kỳ mức độ rủi ro của một loại hình công việc trước đó
  • Khi xảy ra tai nạn hoặc thảm họa nghiêm trọng

PHÂN BIỆT CÁC THUẬT NGỮ

Có 3 thuật ngữ dễ nhầm lẫn cần được phân biệt rõ để thống nhất trong quá trình chia sẻ đó là:

  • Hazard (Mối nguy): Những tình huống có khả năng gây hại.
  • Risk (Rủi ro): Khả năng mối nguy gây hại. Rủi ro sẽ đương tính bằng tần suất và hậu quả của mối nguy. Rủi ro = Tần suất x Hậu quả
[BIỂU ĐỒ VÙNG RỦI RO = TẦN SUẤT X HIỆU QUẢ – SLIDE 17]
  • Danger (Nguy hiểm): Là thuật ngữ chung chỉ những điều có thể gây hại. Thiên về an toàn của con người.

GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ HƯỚNG DẪN VỀ ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO

  1. Mô hình ALARP

ALARP là viết tắt của As low as reasonably applicable – Mức thấp nhất có thể hợp lý. Trong quản lý rủi ro, để giảm thiểu rủi ro doanh nghiệp phải đầu tư nguồn lực và tiền bạc như trang thiết bị. Chi phí đầu tư càng tăng thì rủi ro càng được giảm thiểu. Tuy nhiên nguồn lực của doanh nghiệp cũng có giới hạn nên mức giao nhau giữa hai biểu đồ về Rủi ro và Chi phí được gọi là Mức thấp nhất có thể hợp lý. Biểu đồ dưới đây sẽ minh hoa về mô hình ALARP.

Berkeley Engineering And Research, Inc.

2. Nguyên tắc quản lý rủi ro theo quan điểm quốc tế

Đây là những nguyên tắc cơ bản được chấp nhận trên toàn cầu về quản lý rủi ro. Nguyên tắc đó là:

  • Identification – Nhận diện
  • Evaluation – Đánh giá
  • Control – Kiểm soát
  •  Monitoring – Giám sát
  •  Audit – Kiểm tra
  •  Review – Xem lại

3. Quy chuẩn chung về quản lý rủi ro của ÚC và New Zealand

Đây là quy chuẩn số 4360:2004 của Úc và New Zealand về quản lý rủi ro:

AS/NZS 4360:2004 RISK MANAGEMENT STANDARD

Risk Management Process Diagram

4. Cấu trúc ISO 450001

Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 450001 gồm 4 bước:

  • Plan: Lên kế hoạch
  • Do: thực hiện
  • Check: Kiểm tra
  • Act: Hành động

PECB - ISO 45001 Occupational Health and Safety Management System ...5. Cách xác định mối nguy

Hãy tách quy trình vận hành của hệ thống thành các công đoạn nhỏ. Phân tích

và xác định mối nguy cho từng công đoạn. Mối nguy sẽ được chia làm 4 nhóm chính:

  • Con người
  • Thiết bị
  • Vật liệu
  • Môi trường

6. Những bước lập báo cáo đánh giá rủi ro

Những bước chi tiết để lập báo cáo đánh giá rủi ro bao gồm:

  • Bước 1: Identify the Hazards – Nhận diện mối nguy
  • Bước 2: Identify who might be harmed & how – Nó gây hại cho ai, như thế nào
  • Bước 2: Evaluate the risks & ask – Đánh giá rủi ro để xác định các biện pháp kiểm soát hiện tại đã đủ chưa? Cần cải thiện thêm gì không?
  • Bước 4: Record your findings & action plan – Đánh giá tìm tần suất và hậu quả, ghi chép vào bảng đánh giá (Lãnh đạo ký)
  • Bước 5: Review & revise your risk assessment – Thường xuyên xem xét đánh giá rủi ro

7. Lưu đồ đánh giá rủi ro

Đây là một lưu đồ làm việc tham khảo khi tiến hành đánh giá rủi ro:

8. Ma trận rủi ro và tiêu chuẩn quản lý

Khi xác định được những rủi ro tùy theo Tần suất và Hậu quả. Rủi ro sẽ được phân loại vào ma trận rủi ro như sau để dễ quản lý.

Khi rủi ro đã được sắp xếp và phân loại vào ma trận rủi ro. Tùy theo rủi ro thuộc ma trận nào sẽ được áp dụng nhóm tiêu chuẩn quản lý phù hợp như sau.

Q&A

1. Liên hệ giữa phân tích HAZOP và HAZIP đến sản xuất thực tế?

Trả lời:

 HAZOP dùng để phân tích rủi ro có liên quan tới việc vận hành hệ thống, thiết bị công nghệ và máy móc trong doanh nghiệp. Ví dụ như những nguy hiểm liên quan tới đường ống. Phân tích HAZOP thường được các kỹ sư sử dụng.

HAZIP dùng để phân tích những rủi ro liên quan đến vận hành chung của dự án như vật liệu, làm việc trên cao, nâng hạn. Phân tích HAZIP thường do chuyên viên HSE sử dụng.

2. Tiềm năng của ngành hóa dầu hiện nay, đặc biệt là sau dịch Covid 19? Đánh giá như thế nào về việc đầu tư vào dầu mỏ khi giá đang thấp trong mùa dịch?

Trả lời: 

Ngành khai thác và chế biến dầu khí ở Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng. Do sản phẩm của khai thác loại nguyên liệu này được sử dụng phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác như: sản xuất tơ sợi, phân bón, sản xuất nhựa… Và nhu cầu sử dụng các sản phẩm dầu khí trong sản xuất của những doanh nghiệp này ngày càng gia tăng.

Việc đầu tư vào dầu mỏ dưới quan điểm cá nhân của Speaker là còn nhiều rủi ro. Vì không biết giá dầu trên thế giới sẽ biến động như thế nào nên việc đầu tư tích lũy dầu mỏ ở thời điểm hiện tại là rất rủi ro.

3.. Có cơ hội nào dành cho sinh viên mới tốt nghiệp ngành Kỹ Thuật Dầu Khí, tiếp cận và làm việc trong lĩnh vực HSE ko? Nếu có, thường thì nhà tuyển dụng sẽ cần những gì đối với sinh viên vừa mới tốt nghiệp?

Trả lời:

Hầu hết các vị trí HSE của doanh nghiệp dầu khí đều yêu cầu ứng viên có từ 3 – 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dầu khí dầu mỏ.

Các bạn sinh viên mới ra trường có thể ứng tuyển vào những dự án set-up nhà máy mới, hoặc bắt đầu làm việc trong mảng dầu khí, vị trí nào cũng được. Sau khi có kinh nghiệm nhất định có thể bắt đầu ứng tuyển vị trí HSE sau.

4. Những rủi ro mà người kỹ sư dầu khí có thể gặp phải khi đang vận hành và cách phòng tránh? Cách đánh giá rủi ro khi làm việc trên giàn khoan ngoài biển?

Trả lời:

Khi làm việc tại giàn khoan những rủi kho mà người kỹ sư vận hành có thể gặp phải là:

  • Rủi ro do cháy nổ
  • Vận hành sai
  • Té ngã khỏi giàn khoan
  • Rủi ro do thiên tai, bão lũ
  • Rủi ro do bệnh tật nguy hiểm. Bởi vì từ giàn khoan phải mất rất nhiều thời gian để đi vào đất liền nếu có trường hợp bệnh cần phải cấp cứu

Cách để hạn chế rủi ro khi làm việc

  • Trang bị kiến thức và hiểu biết về thiết bị, công trình mình phụ trách
  • Đọc và nghiên cứu kỹ để thực hiện đúng những quy trình, nguyên tắc vận hành an toàn

5.  Hiện nay mọi người đang ngày càng tránh phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch và dần dần chuyển sang năng lượng tái tạo như điện, gió,… Đó có phải hồi kết cho ngành dầu mỏ trong tương lai không ạ. Và để tránh việc đó chúng ta phải làm gì ạ?

Trả lời: 

Hiện nay các nhà khoa học cũng như các chuyên gia trên thế giới chưa có ai có thể nói chắc chắn ngành dầu mỏ trong tương lai đến khi nào mới đi lụi tàn. Theo chuyên gia, trữ lượng dầu mỏ hiện tại trên thế giới đủ để cung cấp cho nhu cầu sử dụng toàn cầu trong ít nhất 50 – 70 năm nữa. Ở Việt Nam hiện nay dầu khí vẫn là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu chính trong sản xuất kinh doanh (chiếm tới 40%) và nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dầu khí để sản xuất như nhựa, phân bón, xơ sợi vẫn gia tăng không ngừng cho thấy tiềm năng của ngành dầu khí ở Việt Nam vẫn còn rất lớn.

Điểm qua một số nguồn năng lượng khác đang sử dụng ở Việt Nam gồm có:

  • Năng lượng thủy điện: đang gặp khó khăn do lưu lượng nước không đủ để sản xuất điện, lượng nước phụ thuộc vào các nước khác và bị chặn ở thượng nguồn
  • Năng lượng mặt trời: các thiết bị thu năng lượng mặt trời thì khó khăn trong sử dụng và lặp đặt. Những thiết bị này khi bị hỏng sẽ là nguồn nguy hại tới môi trường
  • Năng lượng từ gió, sóng biển: chi phí nghiên cứu và lắp đặt thiết bị lớn trong khi điện năng thu được chưa nhiều không đủ đáp ứng chi phí
  • Năng lượng sinh học: Chi phí xây dựng nhà máy sản xuất năng lượng sinh học lớn, có nguy cơ ảnh hưởng tới an ninh lương thực quốc gia